Trong tiếng Ý, cách đọc số có một số điểm khác biệt thú vị so với tiếng Việt. Các số từ 21 trở lên thường được ghép bằng cách nối hàng chục và hàng đơn vị liền nhau, không có từ “mươi” như tiếng Việt. Đặc biệt, khi hàng đơn vị là 1 hoặc 8, nguyên âm cuối của hàng chục sẽ bị lược bỏ, ví dụ venti + uno thành ventuno (21) và venti + otto thành ventotto (28). Đây là quy tắc khiến cách đọc trở nên liền mạch, nhanh và có nhạc tính.
1. Đọc số chục (21-99)
Các số từ 21 trở lên được cấu tạo bằng cách ghép hàng chục và hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 1 hoặc 8, thì nguyên âm cuối của hàng chục bị lược bỏ.
| 21 | ventuno | |
| 28 | ventotto | |
| 35 | trentacinque | |
| 48 | quarantotto | |
| 59 | cinquantanove |
2. Đọc số trăm (101-999)
Các số trăm được cấu tạo bằng cách thêm số vào trước cento (100). Không có thay đổi với hàng trăm, nhưng nếu hàng chục và hàng đơn vị bắt đầu bằng chữ ‘otto’ (8) hoặc ‘uno’ (1), thì chữ cái cuối ‘o’ của cento không thay đổi.
| 101 | centouno | |
| 321 | trecentoventuno | |
| 548 | cinquecentoquarantotto | |
| 890 | ottocentonovanta |
3. Đọc số nghìn (1000 trở lên)
Số nghìn được đọc với mille (1000). Nếu số lớn hơn 1999, thay mille bằng mila. Số trăm, chục và đơn vị tiếp tục được ghép vào như bình thường.
| 1000 | mille | |
| 2000 | duemila | |
| 4096 | quattromilanovantasei | |
| 12.345 | dodicimilatrecentoquarantacinque | |
| 99.999 | novantanovemilanovecentonovantanove |
4. Đọc số thập phân
Trong tiếng Ý, số thập phân được phân cách bằng dấu phẩy (,) thay vì dấu chấm (.) như trong tiếng Anh. Các phần thập phân được đọc từng số một.
| 3,14 | tre virgola quattordici | |
| 0,5 | zero virgola cinque | |
| 7,89 | sette virgola ottantanove | |
| 12,345 | dodici virgola trecentoquarantacinque | |
| 100,01 | cento virgola zero uno |
BÀI TẬP