Động từ phản thân (verbi riflessivi) được sử dụng để diễn tả các hành động mà chủ ngữ thực hiện tác động trở lại chính mình.
Ở thời quá khứ của động từ phản thân, ta chỉ dùng trợ động từ essere và tất cả các yếu tố trong cấu trúc phải được chia hợp giống và số với chủ ngữ.
[mi, ti, si, ci, vi, si] + [essere] + [participio passato]
| Io | mi | sono | lavato/ lavata |
| Tu | ti | sei | vestito/ vestita |
| Lui/Lei | si | è | alzato/ alzata |
| Noi | ci | siamo | divertiti/ divertite |
| Voi | vi | siete | truccati/ truccate |
| Loro | si | sono | addormentati/ addormentate |
*Lưu ý
Khi sử dụng động từ phản thân cho hành động liên quan đến bộ phận cơ thể, phân từ quá khứ sẽ không hòa hợp về giống và số:
– Mi sono lavato le mani. (Tôi đã rửa tay.)
Trường hợp này người rửa tay là số ít, nhưng có hai tay là số nhiều.
BÀI TẬP