Tính từ/ đại từ chỉ định questo và quello được sử dụng để chỉ một vật cụ thể hoặc một người nào đó mà người nói đang ám chỉ. Mỗi tính từ/ đại từ có các dạng khác nhau tùy thuộc vào giống (nam, nữ) và số (số ít, số nhiều) của danh từ mà nó bổ nghĩa.
- Questo dùng để chỉ một vật hoặc người gần với người nói, cả về vị trí lẫn thời gian.
- Quello dùng để chỉ vật hoặc người xa với người nói, cả về vị trí và thời gian.
Tính từ chỉ định
| m.sg. | Questo libro è interessante (Cuốn sách này thú vị) | Quel libro è bello (Cuốn sách kia đẹp) |
| f.sg. | Questa casa è piccola (Ngôi nhà này nhỏ) | Quella casa è grande (Ngôi nhà kia lớn) |
| m.pl. | Questi libri sono interessanti (Những cuốn sách này thú vị) | Quei libri sono belli (Những cuốn sách kia đẹp) |
| f.pl. | Queste case sono piccole (Những ngôi nhà này nhỏ) | Quelle case sono grandi (Những ngôi nhà kia lớn) |
Đại từ chỉ định
| m.sg. | Questo è interessante (Cái này thú vị) | Quello è bello (Cái kia đẹp) |
| f.sg. | Questa è piccola (Cái này nhỏ) | Quella è grande (Cái kia lớn) |
| m.pl. | Questi sono interessanti (Những cái này thú vị) | Quelli sono belli (Những cái kia đẹp) |
| f.pl. | Queste sono piccole (Những cái này nhỏ) | Quelle sono grandi (Những cái kia lớn) |
Phân biệt tính từ và đại từ chỉ định
| Đặc điểm | Tính từ chỉ định | Đại từ chỉ định |
|---|---|---|
| Chức năng | Đi kèm và bổ nghĩa cho danh từ | Thay thế danh từ |
| Vị trí | Luôn đứng trước danh từ | Đứng độc lập, không đi kèm danh từ |
| Ví dụ | Questa ragazza è vivace (Cô gái này nhanh nhẹn) | Questa è utile (Cái này có ích) |
BÀI TẬP