Hải đang bối rối vì không tìm thấy quyển sách dạy tiếng Ý thì Anna tới.
| Anna: Ciao Hai! Come stai? | |
| Hai: Ciao Anna! Non sto bene. | |
| Anna: Oh no! Perché? | |
| Hai: Non trovo il mio libro di italiano. | |
| Anna: Mi dispiace! Dove lo lasci? | |
| Hai: Forse a casa di Luca. | |
| Anna: Vieni da lui? | |
| Hai: No, oggi non è a casa. | |
| Anna: Che peccato! Quando torna? | |
| Hai: Domani. | |
| Anna: Allora puoi prenderlo domani. | |
| Hai: Sì, grazie Anna! | |
| Anna: Di niente, Hai. A presto! | |
| Hai: Arrivederci! |
Trong bài này, chúng ta thấy:
- Cách chỉ tinh thần, trạng thái:
- STARE + bene = cảm thấy ổn
Ví dụ: Sto bene!
-
- STARE + male = cảm thấy tệ
Ví dụ: Stai male?
(động từ đuôi –ARE có quy tắc, cách chia ở Bài 1)
- Thể phủ định: thêm “non” phía trước động từ
- Non STARE + bene = cảm thấy không ổn
Ví dụ: Non sta bene.
Luyện nghe
COME STAI TU, COME STA TUO FIGLIO?
BÀI TẬP