Người Ý thường dùng cách nói từ 0 đến 24 giờ, đặc biệt là trong lịch làm việc, giao thông (thay vì giờ sáng, giờ chiều, giờ đêm…). Ta dùng số đếm đi với è đối với 1 giờ (là số ít), hoặc sono đối với các giờ khác (là số nhiều), trong khi câu hỏi giờ chung chung Che ora è? hoặc Che ore sono? đều đúng.
È/ sono + l’/ le + số giờ + e/ meno + số phút
1. Giờ đúng (l’ora esatta)
– È l’una. (1:00)
– Sono le due. (2:00)
– Sono le quindici. (15:00)
4. Giờ hơn (e)
Để nói giờ hơn, ta dùng e (nghĩa là cộng thêm số phút).
– Sono le sette e cinque. (7:05)
– È mezzogiorno e venti. (12:20)
4. Giờ kém (meno)
Để nói giờ kém, ta dùng meno (nghĩa là trừ đi số phút).
– Sono le tre meno un quarto. (2:45)
– È mezzogiorno meno dieci. (11:50)
2. Giờ lẻ một phần tư (un quarto)
Cụm từ un quarto được dùng để chỉ lượng thời gian 15 phút.
– È l’una e un quarto. (1:15)
– Sono le diciotto e un quarto. (18:15)
– Sono le sei e tre quarti. (6:45)
3. Giờ rưỡi (mezza)
Mezza hoặc mezzo được dùng để chỉ 30 phút.
– È l’una e mezza. (1:30)
– Sono le quattro e mezza. (4:30)
5. Mezzogiorno và mezzanotte
– È mezzogiorno. (12:00 PM)
– È mezzanotte. (12:00 AM)
6. Giờ gần chính xác
Ta dùng circa (khoảng) nếu không biết giờ chính xác.
– Sono le otto circa. (Khoảng 8 giờ)
*Lưu ý
– Dùng di mattina cho giờ sáng (AM): Sono le nove di mattina. (9:00 sáng)
– Dùng del pomeriggio, di sera hoặc di notte cho giờ chiều, tối hoặc đêm (PM): Sono le sette di sera. (7:00 tối)
BÀI TẬP