Động từ phản thân (verbi riflessivi) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Ý, được gọi là “phản thân” vì hành động được thực hiện bởi chủ ngữ cũng đồng thời tác động ngược lại lên chính chủ ngữ.
– Mi lavo. (Tôi rửa mặt/ rửa mình.)
→ Ở đây, hành động “rửa” do tôi thực hiện, và nó cũng tác động trở lại lên tôi.
Động từ phản thân kết thúc bằng –si trong dạng nguyên thể: lavarsi (rửa), alzarsi (thức dậy), vestirsi (mặc quần áo).
Chia động từ phản thân
Tương tự như động từ chiamarsi mà chúng ta đã học, chúng ta đưa đại từ phản thân lên trước động từ được chia tương ứng với chủ ngữ.
| Chủ ngữ | Đại từ phản thân | Động từ alzarsi / vestirsi |
|---|---|---|
| Io | mi | → mi alzo / mi vesto |
| Tu | ti | → ti alzi / ti vesti |
| Lui/ Lei | si | → si alza / si veste |
| Noi | ci | → ci alziamo / ci vestiamo |
| Voi | vi | → vi alzate / vi vestite |
| Loro | si | → si alzano / si vestono |
Một số động từ phản thân thông dụng
| svegliarsi | thức giấc | |
| alzarsi | thức dậy | |
| lavarsi | rửa mặt | |
| vestirsi | mặc quần áo | |
| divertirsi | tận hưởng, vui vẻ | |
| innamorarsi | phải lòng, yêu đương |
BÀI TẬP