Trong tiếng Ý, cách gọi thành viên gia đình khá phong phú và có một số điểm khác biệt thú vị so với tiếng Việt. Trước hết, tiếng Ý phân biệt rõ số ít – số nhiều: “madre” (mẹ) – “madri” (các mẹ), “fratello” (anh/em trai) – “fratelli” (các anh em). Ngoài ra, khi nói về gia đình hạt nhân, người Ý dùng “genitori” để chỉ cả cha lẫn mẹ, trong khi tiếng Việt hay nói “bố mẹ”. Một khác biệt quan trọng là tiếng Ý thường thêm mạo từ sở hữu trước danh từ, ví dụ “mia sorella” (chị gái của tôi), “nostro padre” (bố chúng tôi), còn tiếng Việt chỉ cần nói “chị tôi”, “bố chúng tôi” mà không cần từ đi kèm. Đặc biệt, với những từ như “mamma” (mẹ) hay “papà” (bố), tiếng Ý có sắc thái thân mật, gần gũi tương tự “mẹ ơi, ba ơi” trong tiếng Việt.
| babbo, papà | bố | |
| bisnonna/o | cụ bà/cụ ông | |
| capofamiglia | trưởng gia đình | |
| cognata/o | chị/em dâu, anh/em rể | |
| cugina/o | chị/em họ, anh/em họ | |
| famiglia | gia đình | |
| figlia/o | con gái, con trai | |
| figliastra/o | con riêng (gái/trai) | |
| fratellastro | anh/em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha | |
| fratello | anh/em trai | |
| gemella/o | chị/em song sinh, anh/em song sinh | |
| genero | con rể | |
| genitore | cha/mẹ | |
| genitrice | mẹ | |
| madre | mẹ | |
| mamma | mẹ | |
| matrigna | mẹ kế | |
| nipote | cháu | |
| nonna/o | bà/ông | |
| nuora | con dâu | |
| padre | bố | |
| parente | họ hàng | |
| parentela | quan hệ họ hàng | |
| patrigno | bố dượng | |
| pronipote | chắt | |
| prozia/o | bà cô/ông chú | |
| sorella | chị/em gái | |
| sorellastra | chị/em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha | |
| suocera/o | mẹ/bố chồng hoặc vợ | |
| zia/o | cô/chú |
BÀI TẬP
I.
II.