Ngày được nói bằng số thứ tự, riêng ngày 1 dùng “il primo”. Tháng luôn viết thường: gennaio, febbraio, marzo… và khi nói ngày đầy đủ, bạn xếp thứ tự: thứ + ngày + tháng + năm, ví dụ “Lunedì, il 6 gennaio 2025”. Mạo từ “il” dành cho tháng thường bị bỏ khi không nói cụ thể ngày.
| lunedì | thứ hai | |
| martedì | thứ ba | |
| mercoledì | thứ tư | |
| giovedì | thứ năm | |
| venerdì | thứ sáu | |
| sabato | thứ bảy | |
| domenica | Chủ nhật | |
| gennaio | tháng một | |
| febbraio | tháng hai | |
| marzo | tháng ba | |
| aprile | tháng tư | |
| maggio | tháng năm | |
| giugno | tháng sáu | |
| luglio | tháng bảy | |
| agosto | tháng tám | |
| settembre | tháng chín | |
| ottobre | tháng mười | |
| novembre | tháng mười một | |
| dicembre | tháng mười hai | |
| primavera | mùa xuân | |
| estate | mùa hè | |
| autunno | mùa thu | |
| inverno | mùa đông | |
| anno | năm | |
| decennio | thập kỷ | |
| secolo | thế kỷ | |
| millennio | thiên niên kỷ | |
| ieri | hôm qua | |
| oggi | hôm nay | |
| domani | ngày mai |
Luyện nghe
I GIORNI DELLA SETTIMANA
BÀI TẬP