Mai và Steve gặp nhau trên tàu. Trước khi tạm biệt, họ hỏi một số thông tin của nhau.
| Mai: Senti, dove abiti? | |
| Steve: Abito a Padova, e tu? | |
| Mai: Io abito a Venezia. Qual è il tuo numero di telefono? | |
| Steve: Il mio numero è 485-670-2877. E il tuo? | |
| Mai: È 782-906-5542. Puoi ripetere il tuo numero, per favore? | |
| Steve: Certo! 485-670-2877. | |
| Mai: Perfetto, grazie! | |
| Steve: Di niente! Ah, qual è il tuo indirizzo? | |
| Mai: Via Dante 15. E tu? | |
| Steve: Io abito in Piazza Garibaldi 8. | |
| Mai: Bene, grazie! A presto! | |
| Steve: A presto, Mai! |
Trong bài học này, chúng ta làm quen với cách đọc số, mạo từ sở hữu (mio, tuo) và các động từ có quy tắc: ABITARE (sống), RIPETERE (nhắc lại), SENTIRE (nghe), được chia theo các ngôi tương ứng.
BÀI TẬP