Trong tiếng Ý, có 3 dạng động từ có quy tắc cơ bản: đuôi –ARE, đuôi –ERE và đuôi –IRE. Ở thì hiện tại đơn giản, chúng ta luôn chia 3 dạng động từ này:
- thành đuôi –o ở ngôi Io
- thành đuôi –i ở ngôi Tu
- thành đuôi –a đối với –ARE, thành đuôi –e đối với –ERE và –IRE ở ngôi Lui/ Lei
- thành đuôi –iamo ở ngôi Noi
- thành đuôi –ate ở ngôi Voi
- thành đuôi –ano đối với –ARE, thành đuôi –ono đối với –ERE và –IRE ở ngôi Loro
| Pronome | abitARE | ripetERE | sentIRE |
|---|---|---|---|
| Io (tôi) | abito | ripeto | sento |
| Tu (bạn) | abiti | ripeti | senti |
| Lui/ Lei (anh ấy/ cô ấy) | abita | ripete | sente |
| Noi (chúng tôi) | abitiamo | ripetiamo | sentiamo |
| Voi (các bạn) | abitate | ripetete | sentite |
| Loro (họ) | abitano | ripetono | sentono |
- Io abito/ Noi abitiamo a Roma, tu abiti/ voi abitate a Ho Chi Minh City, lui abita/ loro abitano a Kyoto.
Tôi/ chúng tôi sống ở Roma, bạn/ các bạn sống ở Thành phố Hồ Chí Minh, anh ấy/ họ sống ở Kyoto.
- Io ripeto/ Noi ripetiamo il numero,tu ripeti/ voi abitate la domanda, lei ripete/ loro ripetono la risposta.
Tôi/ chúng tôi đọc lại số điện thoại, bạn nhắc lại câu hỏi, cô ấy lặp lại câu trả lời.)
- Io sento/ noi sentiamo il podcast, tu senti/ voi sentite l’insegnante, lei sente/ loro sentono la musica.
Tôi/ chúng tôi nghe podcast, bạn/ các bạn nghe giáo viên, cô ấy/ họ nghe nhạc.
BÀI TẬP