Các giới từ và cụm từ chỉ vị trí trong tiếng Ý như su, sotto, accanto, a destra, a sinistra, davanti, dietro, vicino, lontano, di fronte, tra… là bản đồ giúp bạn miêu tả thế giới xung quanh. Tưởng tượng bạn đang chỉ cho ai đó quyển sách “sul tavolo”, chiếc giày “sotto il letto”, khu vườn “davanti alla casa”, hay quán cà phê “accanto alla farmacia”. Khi cần định hướng, bạn nói “a destra della banca” hay “a sinistra del cinema”, và nếu muốn diễn tả khoảng cách, hãy dùng “vicino al parco” hoặc “lontano dal mare”. Với “tra la banca e il ristorante”, bạn đặt rạp chiếu phim chính xác vào giữa hai nơi. Nắm được những từ này, bạn sẽ tự tin chỉ đường, tả cảnh, và điều hướng mọi tình huống trong tiếng Ý một cách sinh động.
| su | trên | |
| sotto | dưới | |
| accanto | bên cạnh | |
| a destra | bên phải | |
| a sinistra | bên trái | |
| davanti | phía trước | |
| dietro | phía sau | |
| vicino | gần | |
| lontano | xa | |
| tra | ở giữa | |
| di fronte | đối diện |
- Su / Sotto đi với danh từ để chỉ vị trí trên hoặc dưới.
– Il libro è sul tavolo (Quyển sách ở trên bàn).
– La scarpa è sotto il letto (Chiếc giày ở dưới giường).
- Accanto / davanti / dietro / di fronte / vicino / lontano thường đi với a hoặc da để chỉ các vị trí như bên cạnh, trước, sau, đối diện, gần, xa.
– Il negozio è accanto alla farmacia (Cửa hàng ở bên cạnh nhà thuốc).
– C’è un giardino davanti alla casa (Có một khu vườn ở trước nhà).
– La macchina è dietro al palazzo (Chiếc hơi ở sau tòa nhà).
– La farmacia è di fronte all scuola (Nhà thuốc đối diện trường học).
– Abito vicino al parco (Tôi sống gần công viên).
– La città è lontano dal mare (Thành phố cách xa biển).
- A destra / a sinistra đi với di để chỉ vị trí bên phải hoặc bên trái.
– La scuola è a destra della banca (Trường học ở bên phải ngân hàng).
– Il parcheggio è a sinistra del cinema (Bãi đỗ xe ở bên trái rạp chiếu phim).
- Tra theo sau là hai danh từ để chỉ vị trí ở giữa.
– Il cinema è tra la banca e il ristorante (Rạp chiếu phim nằm giữa ngân hàng và nhà hàng).
BÀI TẬP