Một số câu tục ngữ của người Ý về sự hèn hạ.
- A chi manca il cuore, non giova la spada. – Nếu thiếu trái tim thì gươm giáo cũng chẳng ích gì.
- A cuor vile, forza non giova. – Nếu trái tim hèn nhát thì sức mạnh cũng chẳng ích gì.
- Al vile torna gradito ogni ostacolo. – Mọi trở ngại đều hoan nghênh kẻ hèn nhát.
- Chi asino si fa, ciascuno lo cavalca. – Ai mà làm lừa thì sẽ bị người khác cưỡi.
- Chi comincia a strisciare, comincia anche a mentire. – Ai mà bắt đầu luồn cúi thì cũng sẽ bắt đầu nói dối.
- Chi porta spada e non l’adopera, ha bisogno di chi lo copra. – Ai mang theo gươm mà không sử dụng thì cần phải có người chở che.
- Chi si abbassa, è calpestato. – Ai mà tự hạ thấp mình thì sẽ bị chà đạp.
- Chi si fa crusca, sarà mangiato dai polli. – Ai mà làm cám thì sẽ bị gà ăn.
- Chi striscia davanti ai grandi, merita di essere calpestato. – Ai mà luồn cúi thì đáng bị giẫm đạp.
- Chi troppo scende, con fatica rimonta. – Ai mà đi xuống quá sâu sẽ gặp khó khăn khi quay lên.
- Chi troppo si abbassa, non vuol rispetto. – Người tự hạ thấp mình quá là người không muốn được tôn trọng.
- È facile che un vigliacco tremi. – Kẻ hèn nhát dễ run sợ.
- Fuggire il nemico vivo, e insultare un morto è viltà. – Sống sót chạy trốn kẻ thù và sỉ nhục kẻ đã chết là điều hèn nhát.
- Il lupo mangerà, chi pecora si fa. – Sói sẽ ăn ai là cừu.
- L’umiliarsi è da uomo, l’avvilirsi è da bestia. – Hạ mình thì còn là người, nhưng mất đạo đức là loài cầm thú.
- La madre del codardo non piange. – Mẹ của kẻ hèn nhát không khóc.
- La più grande viltà è quella di non far bene quando si può. – Sự hèn nhát lớn nhất là không làm tốt khi có thể.
- Più vile è il cuore, più ardita è la lingua. – Trái tim càng xấu xa, miệng lưỡi càng táo tợn.
- Solo i vili strappano la barba al leone morto. – Chỉ có kẻ hèn nhát mới rứt râu con sư tử đã chết.
- Tra due vili, il vantaggio è di chi prima conosce l’altro. – Giữa hai kẻ hèn nhát, kẻ hiểu đối phương trước là kẻ hưởng lợi.